Bài đăng

Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P24)

Phần 22 ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn chắc hẳn các bạn đã nắm được rồi phải không ạ. Dưới đây là kiến thức về: (으)로, ㅡ다가, ㅡ게, ㅡ 기 쉽다, không biết các bạn đã từng gặp qua trường hợp này chưa. Hãy xem chi tiết về những kiến thức này dưới đây nhé, chúc các bạn học tập tốt. Đọc thêm: >>Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P23) . >>Những câu chúc ngủ ngon tiếng Hàn thường hay sử dụng . Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P24) 1. (으)로 Là tiểu từ được gắn vào sau danh từ biểu hiện nghĩa “Bằng...” chỉ phương tiện, dụng cụ, nguyên liệu… Khi kết hợp với danh từ tận cùng là nguyên âm hoặc phụ âm ㄹ , thì sử dụng dạng 로 , với các danh từ tận cùng là phụ âm thì sử dụng dạng 으로 . Ví dụ: 삼계탕은 닭과 인삼으로 만듭니다. 숟가락과 젓가락으로 음식을 먹습니다 . 닭 가슴살로 만든 음식은 칼로리가 낮아 다이어트에 좋습니다 . A. 잡채를 만드는 재료가 뭐예요 ? B. 쇠고기, 당면과 여러 가지 채소로 만들어요 . Các bạn có nhu cầu học tiếng Hàn từ giao tiếp cơ bản đến biên phiên dịch, hãy xem chi tiết khóa học tiếng Hàn tại: https://ngo...

Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P23)

Các bạn thân mến, ở chủ đề trước các bạn đã học ngữ pháp tiếng Hàn về kiến thức gì các bạn có nhớ không. Sau đây mình muốn gửi đến các bạn ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(phần 22), kiến thức dưới đây các bạn học: 대신(에), ㅡ(으)ㄴ/는 대신(에), ㅡ 고 나서, ㅡ 기는 하다. Các bạn cùng cố gắng chăm chỉ học nhé. Đọc thêm:  >>Ngữ pháp cơ bản tiếng Hàn phần 22 . >>Hướng dẫn cách dịch tên tiếng Hàn sang tiếng Hàn chính xác nhất . Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P23) 1. 대신(에) Đứng sau danh từ, biểu hiện nghĩa “thay vì…., thay cho…., thay vào đó...”. Được dùng khi thể hiện ý thay thế cho vị trí, đối tượng hoặc công việc mà đối tượng nào đó sẽ làm. Khi sử dụng trong câu, 에 có thể được giản lược. Ví dụ: 커피 대신(에) 우유로주세요. 선물 대신(에) 용돈을 보냈어요. 치마 대신(에) 바지로 교환해주세요. A .주스를 살까요? B. 주스 대신(에) 커피를 삽시다 . Các bạn quan tâm đến khóa học tiếng Hàn từ giao tiếp cơ bản đến biên phiên dịch, hãy xem các khóa học đào tạo tiếng Hàn tại: https://ngoainguhanoi....

Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P22)

Chào các bạn, các bạn cùng mình xem và học chủ đề ngày hôm nay nhé, ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P22). Dưới đây là kiến thức về  ㅡ는 길이다, ㅡ(으)ㄴ 덕분에, ㅡ나요/ㅡ(으)ㄴ가요, ㅡ 는 게 좋다, ㅡ아/어 보이다 . Chăm chỉ học và luyện tập hàng ngày nhé, chúc các bạn học tập chăm chỉ như những con ong làm việc. Đọc thêm: >>Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P21) . >>Học tiếng Hàn dễ hay khó, các bạn cùng thảo luận nhé . Ngữ pháp cơ bản cho người học tiếng Hàn(P22) 1. ㅡ는 길이다 Chủ yếu được dùng gắn vào động từ 가다 hay 오다 để biểu hiện ý nghĩa ‘đang làm việc gì’. Ngoài ra còn được dùng với các động từ có gốc 가다, 오다 như các động từ 나가다 , 나오다, 들어오다, 내려가다, 내려오다, 올라오다 và 출근하다, 퇴근하다 . Khi được dùng dưới dạng ㅡ는 길에 thì có nghĩa là ‘trong khi đang đi, đang đến hoặc trong dịp’ . Ví dụ: 지금 모임에 가는 길이에요 . 친구를 만나러 시내에 가는 길이에요 . 집에 돌아오는 길에 서점에 가서 책을 샀어요 . A. 지금 어디에 가세요? B. 회식이 있어서 약속 장소로 가는 길이에요 . A. 시 간 있으면 오늘 우리 사무실에 잠깐 들 르세요 . B. 네, 퇴근하는 길에 잠깐 들를게요 . ...